Visa Du Lịch Mỹ - Thủ tục xin Visa ; ;

Visa Mỹ

Visa Du Lịch Mỹ

Visa Du Lịch Mỹ
  • Visa Du Lịch Mỹ Đương đơn xin visa, bao gồm cả trẻ em, phải trả lệ phí xét đơn xin visa, hay còn được gọi là phí MRV, trước khi xin visa không định cư; khoản phí này sẽ không được hoàn trả, không được chuyển nhượng. Phải đóng lệ phí xét đơn xin visa cho dù visa có được cấp hay không. Lệ phí này tùy thuộc vào loại visa bạn nộp đơn xin. Tùy thuộc vào quốc tịch và loại visa bạn nộp đơn xin, bạn cũng có thể phải trả lệ phí cấp visa hoặc phí “tương hỗ”.

Visa Du Lịch Mỹ

Tổng quan

Đương đơn xin visa, bao gồm cả trẻ em, phải trả lệ phí xét đơn xin visa, hay còn được gọi là phí MRV, trước khi xin visa không định cư; khoản phí này sẽ không được hoàn trả, không được chuyển nhượng. Phải đóng lệ phí xét đơn xin visa cho dù visa có được cấp hay không. Lệ phí này tùy thuộc vào loại visa bạn nộp đơn xin. Tùy thuộc vào quốc tịch và loại visa bạn nộp đơn xin, bạn cũng có thể phải trả lệ phí cấp visa hoặc phí “tương hỗ”. Trang web này liệt kê các loại phí xét đơn xin visa theo từng loại visa không định cư.

Xin lưu ý rằng ở đây chỉ liệt kê lệ phí xét đơn xin visa không định cư.

Thông tin Thanh toán

Mặc dù các khoản phí được liệt kê bằng đô-la Mỹ nhưng bạn phải thanh toán bằng loại tiền của địa phương. Bạn có thể trả phí tại bất kỳ địa điểm nào của Bưu điện Việt Nam hoặc HSBC. Thông tin thêm về các phương thức thanh toán có tại đây. Để tìm chi nhánh của Bưu điện Việt Nam hoặc HSBC, nhấp vào đây.

Hạn chế

Lệ phí xét đơn xin visa của bạn là không thể hoàn trả và bạn không thể chuyển nhượng lệ phí này sang cho người khác. Bạn sẽ nhận được biên nhận sau khi trả phí xét đơn xin visa. Biên nhận này có hiệu lực trong một năm kể từ ngày thanh toán và cho phép bạn đặt lịch hẹn phỏng vấn tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ. Bạn phải đặt lịch hẹn phỏng vấn trong thời gian biên nhận còn hiệu lực, tức là phải đặt lịch hẹn phỏng vấn trong vòng một năm kể từ ngày thanh toán lệ phí. Nếu bạn không đặt lịch hẹn phỏng vấn trong vòng một năm kể từ ngày đóng lệ phí thì biên nhận sẽ hết hạn, bạn sẽ không thể đặt lịch hẹn phỏng vấn, bạn phải đóng lệ phí mới và bắt đầu quy trình một lần nữa.

Các loại Visa và Lệ phí Xét đơn

Lệ phí xét đơn được liệt kê bên dưới và áp dụng cho một đơn xin visa. Lệ phí xét đơn cho loại visa không định cư phổ biến nhất là 160 đô-la Mỹ. Các loại visa này bao gồm visa du lịch, công tác, sinh viên và trao đổi. Hầu hết các visa dựa trên giấy bảo lãnh, như visa công tác và tôn giáo, có mức phí là 190 đô-la Mỹ. Lệ phí xin visa loại K là 240 đô-la Mỹ và visa loại E là 270 đô-la Mỹ. Các bảng bên dưới cung cấp danh sách đầy đủ hơn về các loại visa và khoản lệ phí.

Các loại Visa và Lệ phí Xét đơn – Sắp xếp theo Loại phí

Lệ phí (đô-la Mỹ) Lệ phí (Việt Nam đồng) Loại Visa Mô tả
$160 3440000 B Công tác/Du lịch
$160 3440000 C-1 Quá cảnh
$160 3440000 D Thủy thủ/Đội bay
$160 3440000 F Sinh viên (học tập)
$160 3440000 I Báo chí và Truyền thông
$160 3440000 J Khách Trao đổi
$160 3440000 M Sinh viên (học nghề)
$160 3440000 T Nạn nhân của Nạn buôn Người
$160 3440000 TN/TD Chuyên gia NAFTA
$160 3440000 U Nạn nhân của Hoạt động Phạm tội
$190 4085000 H Lao động Ngắn hạn/Thời vụ và Tuyển dụng, Học viên
$190 4085000 L Nhân viên Luân chuyển trong Công ty
$190 4085000 O Người có Năng lực Đặc biệt
$190 4085000 P Vận động viên. Nghệ sĩ & Giới giải trí
$190 4085000 Q Giao lưu Văn hóa Quốc tế
$190 4085000 R Nhân viên hoạt động Tôn giáo
$240 5160000 K Hôn phu (hôn thê) hoặc Vợ/chồng của Công dân Hoa Kỳ
$270 5805000 E Thương nhân/Thương gia đầu tư theo Hiệp ước thương mại, Chuyên gia Úc

Các loại Visa và Lệ phí Xét đơn – Sắp xếp theo Loại Visa

Loại Visa Mô tả Lệ phí (đô-la Mỹ) Lệ phí (Việt Nam đồng)
B Công tác/Du lịch $160 3440000
C-1 Quá cảnh $160 3440000
D Thủy thủ/Đội bay $160 3440000
E Thương nhân/Thương gia đầu tư theo Hiệp ước thương mại, Chuyên gia Úc $270 5805000
F Sinh viên (học tập) $160 3440000
H Lao động Ngắn hạn/Thời vụ và Tuyển dụng, Học viên $190 4085000
I Báo chí và Truyền thông $160 3440000
J Khách Trao đổi $160 3440000
K Hôn phu (hôn thê) hoặc Vợ/chồng của Công dân Hoa Kỳ $240 5160000
L Nhân viên Luân chuyển trong Công ty $190 4085000
M Sinh viên (học nghề) $160 3440000
O Người có Năng lực Đặc biệt $190 4085000
P Vận động viên. Nghệ sĩ & Giới giải trí $190 4085000
Q Giao lưu Văn hóa Quốc tế $190 4085000
R Nhân viên hoạt động Tôn giáo $190 4085000
T Nạn nhân của Nạn buôn Người $160 3440000
U Nạn nhân của Hoạt động Phạm tội $160 3440000
TN/TD Chuyên gia NAFTA $160 3440000

Các loại Visa và Điều kiện Không cần Lệ phí

  • Đương đơn xin visa loại A, G, C-2, C-3, NATO và ngoại giao (như định nghĩa trong 22 CFR 41.26);
  • Đương đơn có visa loại J và đang tham gia vào một số chương trình giao lưu văn hóa và giáo dục nhất định do Chính phủ Hoa Kỳ tài trợ chính thức;
  • Visa được cấp trong vòng một năm nhưng chưa được đóng dấu sử dụng hoặc cần chỉnh sửa lại mà không phải do lỗi của đương đơn;
  • Đương đơn được miễn lệ phí theo thỏa thuận quốc tế, bao gồm các thành viên và nhân viên của phái đoàn quan sát tới Trụ sở của Liên hợp quốc được Đại hội đồng Liên hợp quốc công nhận, và gia đình trực hệ của họ;
  • Chuyến đi của đương đơn là để cung cấp các dịch vụ từ thiện nhất định;
  • Nhân viên của Chính phủ Hoa Kỳ đi công tác chính thức; và,
  • Bố mẹ, anh chị em, vợ/chồng hoặc con cái của nhân viên Chính phủ Hoa Kỳ bị giết hại trong lúc làm nhiệm vụ đến dự đám tang và/hoặc lễ an táng của nhân viên này; hoặc bố mẹ, anh chị em, vợ/chồng, con trai hoặc con gái của nhân viên Chính phủ Hoa Kỳ bị thương nặng trong lúc làm nhiệm vụ đến thăm trong lúc điều trị khẩn cấp hoặc dưỡng bệnh.

Các lệ phí Khác

Trong một số trường hợp, phí xin visa bổ sung được thanh toán trực tiếp cho Trung tâm Visa Quốc gia, cho Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ hoặc cho Bộ An ninh Nội địa.

Lệ phí Cấp Visa Không định cư (“Tương hỗ”)

Đương đơn từ các quốc gia nhất định có thể phải trả lệ phí cấp visa sau khi đơn của họ được chấp thuận. Các khoản phí này dựa trên chính sách “tương hỗ” (tức là dựa trên mức phí mà quốc gia khác áp dụng đối với công dân Hoa Kỳ cho loại visa tương tự). Hoa Kỳ luôn cố gắng loại bỏ lệ phí cấp visa bất cứ khi nào có thể, tuy nhiên, nếu một chính phủ nước ngoài áp dụng khoản phí này đối với công dân Hoa Kỳ cho các loại visa nhất định, Hoa Kỳ sẽ áp dụng lệ phí “tương hỗ” đối với công dân của quốc gia đó cho các loại visa tương tự. Trang web của Bộ Ngoại giao có thêm thông tin về lệ phí cấp visa và có thể giúp bạn xác định liệu lệ phí cấp visa có áp dụng đối với quốc tịch của bạn không.

Lệ phí SEVIS

Hệ thống Theo dõi Sinh viên và Khách Trao đổi (SEVIS) là một hệ thống kiểm tra trực tuyến các hoạt động của khách mang visa loại F, M và J (và các thành viên gia đình của họ), kể từ thời điểm khách nhận giấy tờ đầu tiên (I-20 hoặc DS-2019) cho tới khi họ tốt nghiệp/rời khỏi trường học hoặc kết thúc/rời khỏi chương trình.

Đương đơn chính của visa loại F, M và J: Cần kiểm tra với trường học ở Hoa Kỳ để đảm bảo thông tin của bạn đã được nhập vào hệ thống SEVIS. Bạn sẽ cần trả lệ phí SEVIS riêng cùng với lệ phí xét đơn xin visa. Đối với học sinh có Mẫu đơn I-20, lệ phí SEVIS là 200 đô-la Mỹ. Đối với hầu hết các khách trao đổi có Mẫu đơn DS-2019, lệ phí SEVIS là 180 đô-la Mỹ. Chứng từ thanh toán lệ phí phải được cung cấp trước khi cấp visa cho sinh viên hoặc khách trao đổi. Vui lòng đem biên nhận thanh toán lệ phí SEVIS I-901 của bạn tới buổi phỏng vấn tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ. Các loại phí này không thể thanh toán tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ. Hướng dẫn về thanh toán lệ phí SEVIS có tại đây.

Ngoại lệ đối với Lệ phí SEVIS

Đương đơn tham gia vào chương trình do Chính phủ Hoa Kỳ tài trợ (Chương trình có mã bắt đầu bằng G-1, G-2, G-3, G-7) không cần trả lệ phí SEVIS.

Phí Xin visa Blanket L (Lệ phí Phát hiện, Ngăn chặn Gian lận và Phí An ninh Biên giới)

Đương đơn chính của giấy bảo lãnh blanket L phải trả lệ phí Phát hiện và Ngăn chặn Gian lận là 500 đô-la Mỹ, cũng như phí An ninh Biên giới là 2.250 đô-la Mỹ trong các trường hợp nhất định. Người bảo lãnh của Hoa Kỳ trả Lệ phí Phát hiện và Ngăn chặn Gian lận và phí An ninh Biên giới cho các giấy bảo lãnh cá nhân loại L, H-1B và H-2B khi giấy bảo lãnh được nộp lên USCIS.