Thủ tục làm Visa Mỹ ; ;

Visa Hoa Kỳ

Những điều cần biết về luật di trú và định cư tại Hoa Kỳ

Những điều cần biết về luật di trú và định cư tại Hoa Kỳ
  • Thủ tục làm Visa Mỹ Luật Di Trú rất phức tạp và đòi hỏi nhiều thủ tục hành chánh pháp lý, để có thể hội đủ các điều kiện di trú vào Hoa Kỳ, mà đôi khi ngay cả một số luật sư chuyên biệt về di trú (Immigration Attorneys) vì thiếu kinh nghiệm lâu năm trong nghề, vẫn có thể bị thiếu xót

Thủ tục làm Visa Mỹ Luật Di Trú rất phức tạp và đòi hỏi nhiều thủ tục hành chánh pháp lý, để có thể hội đủ các điều kiện di trú vào Hoa Kỳ, mà đôi khi ngay cả một số luật sư chuyên biệt về di trú (Immigration Attorneys) vì thiếu kinh nghiệm lâu năm trong nghề, vẫn có thể bị thiếu xót, không kịp cập nhật những luật lệ mới được thay đổi, nên đã xúc tiến hồ sơ cho thân chủ của mình không đầy đủ, làm cho hồ sơ bị trở ngại, chậm trễ hay bị trả về, mất thời gian và đã không đem lại thành quả như ý mong muốn của thân chủ; còn về Luật Nhập Tịch, tương đối các giấy tờ thủ tục hành chánh thì đơn giản hơn nhiều so với Luật Di Trú, vì Luật Nhập Tịch không đòi hỏi người ta phải nhập tịch mới được cư ngụ hợp pháp tại Hoa Kỳ, mà hoàn toàn tuỳ thuộc vào ý muốn của mọi cá nhân muốn nhập tịch.

Nếu muốn, đương sự có thể tự mình điền đơn và nạp đơn xin nhập tịch. Nếu không, người ta có quyền cư ngụ tại đây suốt đời, mà không cần phải nhập tịch. Trước tiên, chúng tôi chỉ xin trình bày về một số ít các điều lệ pháp lý căn bản trong Bộ Luật Di Trú, mà những điều lệ này rất thông dụng cho những ai muốn nhập cảnh Hoa Kỳ theo các diện nhập cảnh khác nhau (Different Types of Nonimmigrant Visas) được liệt kê theo thứ tự dưới đây:

A. Luật Di Trú Hoa Kỳ (US Immigration Law):

I. Các loại visa cho phép nhập cảnh Hoa Kỳ tạm thời (Visa không định cư):

1. Visa B-1 (Temporary Business Visitor): được cấp cho những người có dịch vụ thương mại với những cơ quan công-tư hay hãng xưởng tại Hoa Kỳ. Chẳng hạn như đến tham dự các cuộc hội thảo, gặp khách hàng, ký kết các giao kèo thương mại v.v.. Loại này không được phép đến Hoa Kỳ làm việc.

2. Visa B-2 (Temporary Visitor For Pleasure): được cấp cho những người muốn đến thăm bạn bè, họ hàng thân thuộc để nghỉ hè, nhưng phải có thư mời của người cư ngụ tại đây. Loại này có thể được cấp cho phép nhập cảnh nhiều lần vào Hoa Kỳ, mỗi lần tối đa 6 tháng và phải có sự bảo đảm về tài chánh. Loại này cũng có thể cho phép nhập cảnh Hoa Kỳ vì lý do chữa bệnh. Nhưng phải có giấy tờ của bác sĩ hay của nhà thương chứng nhận là sẽ chữa bệnh cho bệnh nhân và cần phải nêu rõ thời gian chữa bệnh là bao lâu.

3. Visa C (visa quá cảnh): được cấp cho những người đến viếng thăm một quốc gia khác, nhưng trên đường đi hay trên đường về, muốn ghé qua Hoa Kỳ. Loại này có thể xin cư ngụ tại Hoa Kỳ tối đa 1 tháng, nhưng không thể xin đổi sang một loại visa khác và loại visa này cũng không được phép xin gia hạn.

4. Visa E-1 và E-2: được cấp cho những nhà đầu tư thương mại với Hoa Kỳ, mà những nước này đã ký hiệp ước thương mại với Hoa Kỳ như Anh, Pháp, Nhật, Nga…

5. Visa D (phi hành đoàn và thủy thủ): Thành viên của phi hành đoàn và thủy thủ phục vụ trên tàu biển hoặc máy bay tại Hoa Kỳ cần có visa phi hành đoàn và thủy thủ. Các thành viên của phi hành đoàn và thủy thủ sẽ quá cảnh qua Hoa Kỳ hoặc vùng biển của Hoa Kỳ thường sử dụng visa quá cảnh/phi hành đoàn và thủy thủ (C-1/D) kết hợp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, các cá nhân có thể chỉ cần visa loại D.

Các thủy thủ viên làm việc trên tàu biển ở nước ngoài trong Thềm Lục địa Ngoài có thể đủ điều kiện xin visa B-1 sửa đổi thay cho visa phi hành đoàn và thủy thủ.

Các thành viên của phi hành đoàn và thủy thủ sẽ đến Hoa Kỳ trong thời gian nghỉ giữa các chuyến bay hoặc chuyến tàu cũng nên xin visa B-1/B-2 để sử dụng trong những ngày cá nhân/ngày nghỉ này. Các đương đơn xin đồng thời visa C-1/D và B-1/B-2 chỉ thanh toán một lệ phí xét đơn xin visa.

6. Visa F-1 (visa cho du học sinh): loại này đòi hỏi du học sinh phải có đủ điểm khả năng Anh Ngữ tối thiểu tuỳ theo các đại học đòi hỏi, hoặc cấp cho những du học sinh nằm trong chương trình trao đổi văn hóa giữa hai quốc gia từ cấp trung học trở lên.

7. Visa H (temporary worker): loại này cấp cho nhân công được thuê mướn làm việc tại các nông trại, hoặc những ngoại kiều đến học việc (Trainees) và cấp cho những thân nhân trong gia đình của những nhân công làm việc tại nông trại như vợ chồng con cái. Loại visa này chỉ có giá trị tối đa từ 1 năm cho đến 3 năm. Loại visa học việc chỉ có giá trị tối đa là 2 năm và thân nhân trong gia đình như vợ chồng con cái cũng có thể được đi theo bằng loại visa H-4.

8. Visa K-1 (Fiancee): loại này cấp cho những người đã hứa hôn (Hôn thê hay hôn phu). Những người này khi đã nhập cảnh Hoa Kỳ rồi, thì phải lập hôn thú trong vòng 3 tháng, quá hạn này mà không làm hôn thú thì phải trở về nguyên quán. Nếu những người này có con dưới tuổi vị thành niên có thể được phép đem theo vào Hoa Kỳ.

9. Visa Nonimmigrant R-1 (Religious Worker): loại này cấp cho các nam nữ tu sĩ hay những chuyên viên đến làm việc cho các cơ quan tôn giáo như Nhà Thờ, Chùa, các trường học tôn giáo, các cơ quan truyền giáo, các tổ chức tôn giáo từ thiện bất vụ lợi. Những người này chỉ cần có giấy chứng thực là hội viên 2 năm liên tục của cơ quan tôn giáo tại quê nhà và phải có giấy xác nhận của cơ quan tôn giáo ở đây, là sẽ thâu dụng đương sự vào làm việc cho cơ quan trọn đủ thời gian (Full-time job) và cơ quan thâu dụng phải chứng tỏ có đủ ngân quỹ để trả lương cho đương sự. Đối với hầu hết trường hợp được phép nhập cảnh vào Hoa Kỳ theo loại visa này, đương sự phải chứng tỏ được là mình sẽ quay trở về nguyên quán sau khi giấy visa hết hạn. Ngoại trừ có một số ít loại visa này, sau khi làm việc liên tục được 2 năm cho cơ quan, đương sự có thể xin chuyển đổi sang loại visa di dân (Immigrant Visa) thay vì đang ở loại visa không di dân (Nonimmigrant Visa). Sự chuyển đổi sang loại này rất có giới hạn và ít người hội đủ điều kiện.

Danh sách các loại visa không định cư với mục đích cụ thể:

Mục đích chuyến đi tới Hoa Kỳ (Visa không định cư)

Loại Visa

Vận động viên, nghệ sĩ, giới giải trí

P

Công dân Úc – chuyên gia

E-3

Thẻ Qua Biên giới : Mexico

BCC

Khách công tác

B-1

Thủy thủ/phi hành đoàn (phục vụ ở nước ngoài trên tàu biển hoặc máy bay của Hoa Kỳ

D

Viên chức ngoại giao và quan chức chính phủ nước ngoài

A

Nhân viên hoặc tạp vụ nội bộ (phải đi cùng một nhân viên chính phủ nước ngoài)

B-1

Nhân viên của tổ chức quốc tế được định rõ, và NATO

G1-G5NATO

Khách Trao đổi

J

Khách trao đổi – người giúp việc nước ngoài

J-1

Khách trao đổi – trẻ em (dưới 21 tuổi) hoặc vợ chồng của người có visa loại J-1

J-2

Khách trao đổi – giáo sư, học giả, giáo viên

J-1

Khách trao đổi – văn hóa quốc tế

JQ

Hôn phu (Hôn thê)

K-1

Nhân viên quân sự nước ngoài đóng quân ở Hoa Kỳ

A-2NATO1-6

Công dân nước ngoài có khả năng đặc biệt về khoa học, nghệ thuật, giáo dục, kinh doanh hoặc thể thao

O-1

Chuyên gia của Hiệp định Thương mại Tự do (FTA): Chile

H-1B1

Chuyên gia của Hiệp định Thương mại Tự do (FTA): Singapore

H-1B1

Đại diện truyền thông (truyền thông, báo chí)

I

Nhân viên luân chuyển trong nội bộ công ty

L

Khách điều trị y tế cho

B-2

Nhân viên chuyên môn của NAFTA: Mexico, Canada

TN/TD

Điều dưỡng đi tới các khu vực thiếu chuyên gia chăm sóc sức khỏe

H-1C

Bác sĩ

J-1H-1B

Nhân viên hoạt động tôn giáo

R

Nghề nghiệp trong các lĩnh vực cần kiến thức chuyên môn cao

H-1B

Học sinh – học sinh học kiến thức và ngôn ngữ

F-1

Người phụ thuộc – người phụ thuộc của cá nhân có visa F-1

F-2

Học sinh – học nghề

M-1

Người phụ thuộc – người phụ thuộc của cá nhân có visa M-1

M-2

Nhân viên tạm thời – nông nghiệp thời vụ

H-2A

Nhân viên tạm thời – không thuộc lĩnh vực nông nghiệp

H-2B

Khách du lịch

B-2

Học viên tham gia chương trình đào tạo hoặc huấn luyện

H-3

Nhà đầu tư theo hiệp ước

E-2

Doanh nhân theo hiệp ước

E-1

Quá cảnh Hoa Kỳ

C

Nạn nhân của nạn buôn người

T-1

Xin cấp mới visa tại Hoa Kỳ – A, G, và NATO

A1-2G1-4,NATO1-6

Chương trình Miễn Visa (VWP): Vui lòng xem Tại đây.

II. Các loại visa cho phép nhập cảnh Hoa Kỳ theo diện di dân (Immigrant Visas):

1. Những công dân có quốc tịch Hoa Kỳ (US Citizens) có thể bảo trợ những người có liên hệ ruột thịt (Immediate relatives) như Cha Mẹ, vợ chồng, con cái, anh chị em ruột vào Hoa Kỳ theo diện di dân, để trở thành thường trú nhân ngay khi những người này đặt chân đến Hoa Kỳ. Tuy nhiên những công dân không có quốc tịch Hoa Kỳ, chỉ là thường trú nhân thôi, vẫn có thể bảo trợ cho vợ hoặc chồng, con cái độc thân dưới 21 tuổi, hoặc con cái độc thân từ 21 tuổi trở lên, nhưng thời gian nhập cảnh Hoa Kỳ phải chờ đợi lâu hơn công dân có quốc tịch Hoa Kỳ.

2. Tất cả có 4 Loại Thích Ứng Ưu Tiên (4 Preference Categories) được áp dụng cho vấn đề bảo trợ những thân nhân ruột thịt vừa kể ở đoạn trên:

– Loại Thích Ứng Ưu Tiên Thứ Nhất (First Preference Category): loại này bao gồm người có quốc tịch được quyền bảo trợ cha mẹ, vợ chồng, con cái dưới 21 tuổi không bị chi phối bởi thời gian chỉ định (Quota). Tuy nhiên cha mẹ có quốc tịch vẫn có quyền bảo trợ những đứa con trưởng thành trên 21 tuổi còn độc thân. Nếu con cái đã lập gia đình rồi thì không thuộc vào loại diện này nữa, mà thuộc vào Loại Diện Thứ Ba (Third Preference Category) phải chờ đợi lâu hơn mới có thể đoàn tụ với Cha Mẹ được.

– Loại Thích Ứng Ưu Tiên Thứ Hai (Second Preference Category): thường trú nhân có thể bảo trợ cho vợ hay chồng như người có quốc tịch Hoa Kỳ, nhưng phải chờ đợi lâu hơn từ 4 cho đến 5 năm mới có visa nhập cảnh. Trong thời gian chờ đợi visa, nếu người chồng hay người vợ nhập quốc tịch thì không còn phải chờ đợi thời gian lâu nữa. Thường trú nhân vẫn có thể bảo trợ cho con cái còn độc thân bất cứ ở tuổi nào. Cha hay Mẹ thường trú nhân (Permanent resident parent) vẫn có thể bảo trợ cho con cái riêng (Stepchildren) của hai bên, nếu giá thú ký trước ngày đứa con riêng đủ 18 tuổi. Cha hay Mẹ thường trú nhân cũng có thể bảo trợ cho con nuôi trước khi chúng đủ 16 tuổi, nhưng ít nhất Cha hay Mẹ phải sống chung với chúng được 2 năm.

– Loại Thích Ứng Ưu Tiên Thứ Ba (Third Preference Category): cha mẹ có quốc tịch có thể bảo trợ cho con cái đã lập gia đình cùng với các cháu còn độc thân dưới 21 tuổi.

– Loại Thích Ứng Ưu Tien Thứ Tư (Fourth Preference Category): anh, chị, em có quốc tịch có thể bảo trợ cho anh chị em độc thân hay lập gia đình rồi. Anh chị em cùng Cha khác Mẹ hay cùng Mẹ khác Cha (Half-brother or half-sisters) có quốc tịch vẫn có thể bảo trợ cho nhau và những đứa con dưới 21 tuổi còn độc thân được quyền đi theo Cha Mẹ của chúng.

3. Thẻ Thường Trú Hết Hạn (Expired Resident Card).

Tất cả các thẻ thường trú chỉ có giá trị tối đa là 10 năm. Có thể nạp đơn xin đổi thẻ mới 6 tháng trước khi thẻ cũ hết hạn. Thẻ thường trú của trẻ em trên 13 tuổi cũng phải làm đơn xin đổi lại thẻ mới càng sớm càng tốt.

B. Luật Nhập Tịch Hoa Kỳ (US Naturalization Law). 

Các Điều kiện và Thủ Tục Nhập Tịch Hoa Kỳ (Requirements & Procedures for US Naturalization):

– Cư ngụ 5 năm tại Hoa Kỳ sau khi có thẻ Thường Trú. Phải cư ngụ tại Hoa Kỳ tổng số thời gian ít nhất là 2 năm 6 tháng của 5 năm. Có thể nạp đơn xin nhập tịch trước 3 tháng vừa đủ 5 năm. Nhưng nếu ở nước ngoài qua 1 năm liên tục sẽ không hội đủ điều kiện nạp đơn.

– Nếu lập gia đình với người Mỹ hay công dân có quốc tịch Hoa Kỳ, chỉ cần 3 năm là thường trú nhân với những điều kiện: Thường trú 3 năm tại Hoa Kỳ, lập giá thú với nhau đủ 3 năm và đương đơn phải cư ngụ đủ 3 tháng tại tiểu bang nơi mình nạp đơn xin nhập tịch.

– Hồ sơ xin nhập tịch gồm có: Mẫu đơn Form N.400, 2 tấm hình 5×5, bản sao mặt trước và mặt sau của thẻ thường trú, lệ phí là 675USD bằng personal check hay bằng money order.

– Từ lúc nạp đơn cho đến khi nhận được thư mời đi phỏng vấn, có nơi đông thường trú nhân cư ngụ, phải chờ đợi tới 8 tháng. Nhiều năm trước đây, không cần phải điều tra an ninh (Background check) trước khi được mời đi phỏng vấn. Nhưng bây giờ hầu hết đương đơn được mời đi phỏng vấn là đã có kết quả điều tra an ninh rồi.

– Trong cuộc phỏng vấn, vị giám khảo sẽ hỏi lại những câu hỏi ở trong mẫu đơn N.400 mà đương đơn đã điền vào những câu trả lời, để xem đương đơn có muốn thay đổi câu trả lời không. Tiếp theo đương đơn sẽ được hỏi về lịch sử Hoa Kỳ trong số 100 câu hỏi đã được phát trước để học. Đọc và viết một câu ngắn bằng tiếng Mỹ.

– Những đương đơn nào trên 55 tuổi, mà đã là thường trú nhân, cư ngụ tại Hoa Kỳ ít nhất đã đủ 15 năm, thì được quyền trả lời những câu hỏi bằng ngôn ngữ của mình qua thông dịch viên. Còn những ai trên 50 tuổi mà là thường trú nhân, cư ngụ tại Hoa Kỳ ít nhất 20 năm thì cũng được quyền trả lời những câu hỏi bằng ngôn ngữ của mình qua thông dịch viên. Những đương đơn nào có giấy bác sĩ chứng nhận tàn tật, kém trí nhớ, bệnh thần kinh đều được miễn trừ trả lời những câu hỏi khi nhận được thư mời đi phỏng vấn và coi như tự động được vô quốc tịch.